Hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau chống viêm Meloxicam 7.5mg

5074
4.1 (82.22%) 9 votes

Meloxicam là một trong những thuốc giảm đau chống viêm được sử dụng nhiều hiện nay, tuy nhiên trước khi sử dụng thuốc các bạn cần tham khảo thông tin về thuốc Meloxicam dưới đây:

Hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau chống viêm Meloxicam 7.5mg
Hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau chống viêm Meloxicam 7.5mg

Thành phần

Mỗi viên Thuốc giảm đau kháng viêm Meloxicam 7.5mg chứa:

Meloxicam……………….. ………………… 7,5 mg
Tá dược vừa đủ…………. ………………… 1 viên

Tác dụng của thuốc Meloxicam

Meloxicam là thuốc được sử dụng để điều trị viêm khớp, làm giảm đau, sưng và cứng khớp, đây là một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Nếu bạn đang điều trị bệnh mãn tính như viêm khớp, cần được bác sĩ tư vấn về phương pháp điều trị không dùng thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc khác để điều trị cơn đau của bạn.

Ngoài ra thuốc meloxicam còn có công dụng khác là điều trị cơn gút cấp tính, tuy nhiên chỉ dùng thuốc khi bác sĩ chỉ định.

Thuốc Meloxicam 7.5mg nên sử dụng như thế nào?

Meloxicam 7.5 mg được sử dụng bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần/ngày cùng một ly nước đầy (khoảng 240 ml), tùy theo chỉ định của bác sĩ. Người dùng không nằm xuống trong ít nhất 10 phút sau khi uống thuốc meloxicam.

Nếu bạn đang dùng thuốc Meloxicam dạng lỏng cần lắc chai nhẹ nhàng trước mỗi khi sử dụng, cẩn thận đo liều sử dụng bằng một thiết bị đo/thìa đặc biệt. Không nên sử dụng một muỗng ăn gia đình bởi vì không đo được liều lượng thuốc chính xác.

Nếu dạ dày khó chịu, bạn có thể sử dụng thuốc Meloxicam cùng thực phẩm, sữa, hoặc thuốc kháng axit, liều lượng cụ thể cần dựa trên tình trạng bệnh của bạn và khả năng đáp ứng điều trị.

Chú ý:

  • Không dùng quá 15 mg mỗi ngày vì liều cao làm tăng nguy cơ loét/chảy máu dạ dày.
  • Bạn có thể phải chờ đến hai tuần để meloxicam phát huy tác dụng. Sử dụng meloxicam thường xuyên và đúng định kỳ thời gian mỗi ngày để có hiệu quả cao nhất. Bạn không nên ngưng dùng meloxicam mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Hãy báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn trở nên xấu hơn.

Cách bảo quản thuốc Meloxicam

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng, không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Liều dùng thuốc Meloxicam:

Lưu ý: Những thông tin được cung cấp không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của các chuyên viên y tế, vậy nên bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Meloxicam cho người lớn:

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khớp:

  • Liều khởi đầu: dùng 7,5 mg uống một lần mỗi ngày;
  • Liều duy trì: dùng 7,5 mg uống một lần mỗi ngày.;
  • Liều tối đa: dùng 15 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp

  • Liều khởi đầu: dùng 7,5 mg uống một lần mỗi ngày;
  • Liều duy trì: dùng 7,5 mg uống một lần mỗi ngày;
  • Liều tối đa: dùng 15 mg/ngày.

Liều dùng thuốc meloxicam cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em

  • Cho trẻ em nhỏ hơn hoặc bằng 2 tuổi dùng 0,125 mg/kg uống một lần mỗi ngày;
  • Liều tối đa: dùng 7,5 mg/ngày.

Những tác dụng không mong muốn của Meloxicam

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Khó chịu dạ dày, tiêu chảy, đầy hơi, ợ khí;
  • Chóng mặt, căng thẳng, đau đầu;
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng;
  • Phát ban da nhẹ.

Ngừng sử dụng thuốc meloxicam và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Phân màu đen, có máu, hoặc hắc ín;
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với thị lực hoặc cân bằng;
  • Sưng tấy hoặc tăng cân nhanh chóng;
  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);
  • Phát ban da, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không;
  • Phản ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng rát trong mắt, đau da, tiếp theo là tình trạng phát ban da đỏ hoặc màu tím lan (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc.

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Những điểm cần lưu ý sử dụng thuốc Meloxicam:

  • Cần báo với bác sĩ hay dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với meloxicam, aspirin hoặc các NSAID khác như ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve, Naprosyn)…..
  • Báo với bác sĩ hoặc dược sĩ các loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng và thảo dược mà bạn đang sử dụng hoặc dự định dùng đặc biệt là các loại thuốc: thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) như benazepril (Lotensin), enalapril (Vasotec), captopril (Capoten), lisinopril (Prinivil, Zestril), fosinopril (Monopril),và quinapril (Accupril); cholestyramine (Questran); thuốc lợi tiểu; liti (ESKALITH, Lithobid, những thuốc khác) và methotrexate (Rheumatrex). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận các tác dụng phụ;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng mắc bệnh hen suyễn, đặc biệt là nếu bạn có nghẹt hoặc chảy nước mũi thường xuyên hoặc polyp mũi (sưng niêm mạc mũi); sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; hoặc bệnh thận hoặc bệnh gan;
  • Nếu bạn đang mang thai, đặc biệt đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai, hoặc bạn đang cho con bú cần có tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ
  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ bạn đang dùng meloxicam.

Những điều cần lưu ý cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú

Hiện vẫn chưa xác nhận rủi ro nào khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, tuy nhiên trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Meloxicam tương tác với những loại thuốc nào?

Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra, tốt nhất bạn nên viết một danh sách những thuốc mà bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bạn bắt đầu sử dụng một thuốc chống trầm cảm như citalopram (Celexa), escitalopram (Lexapro), fluoxetine (Prozac, Sarafem, Symbyax), fluvoxamine (Luvox), paroxetine (Paxil) hoặc sertraline (Zoloft). Việc sử dụng thuốc này kèm với thuốc NSAID có thể dễ gây bầm tím hoặc chảy máu.

  • Cyclosporine (Gengraf, Neoral, Sandimmune);
  • Liti (ESKALITH, Lithobid);
  • Thuốc lợi tiểu như furosemide (Lasix);
  • Glyburide (DiaBeta, Micronase);
  • Methotrexate (Rheumatrex, Trexall);
  • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven);
  • Natri polystyrene sulfonate (Kayexalate, Kionex);
  • Các steroid (prednisone và những loại khác);
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) như benazepril (Lotensin), enalapril (Vasotec), lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril (Accupril), ramipril (Altace) và những loại khác;
  • Aspirin hoặc các NSAID khác (thuốc kháng viêm không steroid) như diclofenac (Voltaren), etodolac (Lodine), ibuprofen (Advil, Motrin), indomethacin (Indocin), ketoprofen (Orudis), naproxen (Aleve, Naprosyn) và những thuốc khác.
Hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau chống viêm Meloxicam 7.5mg
Hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau chống viêm Meloxicam 7.5mg

 

Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng đến thuốc meloxicam?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;
  • Hen suyễn;
  • Vấn đề chảy máu;
  • Suy tim sung huyết;
  • Mất nước;
  • Phù (cơ thể giữ nước hay sưng tấy);
  • Tiền sử nhồi máu cơ tim;
  • Bệnh tim hoặc mạch máu;
  • Tăng huyết áp (cao huyết áp);
  • Bệnh thận;
  • Bệnh gan;
  • Tiền sử loét hoặc chảy máu dạ dày;
  • Tiền sử đột qụy – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;
  • Bệnh hen suyễn nhạy cảm với aspirin;
  • Tiền sử nhạy cảm với aspirin – Không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mắc những tình trạng này;
  • Phẫu thuật tim (ví dụ, bắc động mạch vành ghép [CABG]) – Không nên dùng meloxicam để giảm đau ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật.

Trường hợp khẩn cấp/quá liều Meloxicam

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:

  • Thiếu năng lượng;
  • Buồn ngủ;
  • Buồn nôn;
  • Nôn mửa;
  • Đau bụng;
  • Phân có máu, màu đen hoặc hắc ín;
  • Nôn ra bã có máu hoặc giống như bã cà phê;
  • Khó thở;
  • Co giật;
  • Hôn mê;

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Nguồn: Cao đẳng Y Dược TPHCM trích nguồn báo Suckhoedoisong

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur TP Hồ Chí Minh

Cơ sở Quận 2: 232 Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điền, Quận 2, TPHCM. Tư vấn: 0869.156.156 - 0996.156.156

Cơ sở Bình Thạnh: 37/3 Ngô Tất Tố, phường 21, quận Bình Thạnh, TPHCM. Tư vấn: 028.6295.6295 - 09.6295.6295

Cơ sở Tân Phú: 73 Văn Cao, phường Phú Thọ Hoà, quận Tân Phú, TPHCM. Tư vấn: 0996.303.303 - 0886.303.303

Cơ sở Quận 9: 288 Đỗ Xuân Hợp, Phước Long A, Quận 9, TPHCM. Tư vấn: 0996.355.355 - 0886.355.355

Cơ sở Quận 6: 189 Kinh Dương Vương, phường 12, quận 6, TPHCM. Tư vấn: 0869 189 199 - 0996 189 199