Dược sĩ Pasteur hướng dẫn sử dụng thuốc đau dạ dày Omeprazol 20 mg đúng cách

912
3.2 (63.48%) 23 votes

Thuốc Omeprazol có tác dụng ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosin triphosphatase ở tế bào viền của dạ dày. Sau đây Dược sĩ Pasteur hướng dẫn các bạn sử dụng thuốc đau dạ dày Omeprazol đúng cách.

Thuốc Omeprazol 20 mg của công ty Dược Hậu Giang
Thuốc Omeprazol 20 mg của công ty Dược Hậu Giang

Loại thuốc:

Chống loét dạ dày tá tràng, ức chế bơm proton.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 20 mg; Dạng tiêm: lọ 40 mg thuốc bột, kèm 1 ống dung môi 10 ml để pha tiêm.

Thành phần của Omeprazol:

Mỗi viên nang thuốc đau dạ dày: Omeprazol 20mg chứa

– Omeprazol pellets 8,5% tương đương Omeprazo…….………………………….., 20 mg

– Tá dược trong thuốc Omeprazol 20mg: Dinatri hydrogen orthophosphat, Calci carbonat, Đường, Mannitol, Starch, Hydroxypropylmethyl cellulose E5, Natri lauryl sulfat, Methacrylicacid copolymer (L-30D), Diethyl phthalat, Talc, Titan dioxid, Tween 80, Polyvinyl povidon K30, Natri methyl paraben, Natri propyl paraben, Natri hydroxid.

Tổng thể về tác dụng của Omeprazol:

Omeprazol ức chế sự tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosin triphosphat (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng phục hồi được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

Chỉ định và cách dùng Omeprazol 20mg

  • Dùng uống
  • Chỉ đinh sử dụng điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: Liều dùng thường là 20 – 40 mg/ngày/lần trong thời gian từ 04 – 08 tuần, sau đó có thể duy trì với liều dùng 20 mg/ngày/lần.
  • Chỉ định điều trị loét: 20 mg/ngày/lần; đối với trường hợp nặng 40 mg/ngày/lần trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày. Không nên dùng kéo dài hơn thời gian trên.
  • Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: 60 mg/ngày/lần ( giới hạn 20 – 120 mg mỗi ngày) nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia làm 2 lần mỗi ngày. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.

Chú ý: Tùy theo đơn thuốc và chỉ định của Bác sĩ điều trị mà liều lượng Omeprazol có thể thay đổi, tuy nhiên không nên quá 160 mg/ngày.

Dược động học của Omeprazol:

  • Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống. Thuốc có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid.
  • Thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống 1 lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều. Tuy thời gian bán thải ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.
  • Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.
  • Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể.

Tương tác thuốc Omeprazol

  • Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxycilin, bacampicilin, cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.
  • Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
  • Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.
  • Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40 mg/ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazol 20mg/ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
  • Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
  • Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
  • Clarithromycin ức chế chuyển hóa Omeprazol và làm cho nồng độ Omeprazol tăng cao gấp đôi.
Một sản phẩm thuốc Omeprazol 20 mg nhập khẩu
Một sản phẩm thuốc Omeprazol 20 mg nhập khẩu

Những lưu ý khi sử dụng Omeprazol:

  • Trước khi cho bệnh nhân bị loét dạ dày dùng Omeprazol, phải loại trừ khả năng người bệnh bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).
  • Phụ nữ có thai: trên thực nghiệm không thấy Omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, tuy nhiên không nên dùng cho người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu để có được an toàn cao nhất
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng Omeprazol ở người cho con bú (Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có có kết luận cụ thể về ảnh hưởng của thuốc với trẻ và bà mẹ trong thời gian cho bú)
  • Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt. 

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Omeprazol:

  • Tác dụng phụ thường gặp: Người dụng bị nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
  • Tác dụng phụ ít gặp: Người dụng bị mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi, tăng tạm thời transaminase, nổi mày đay, ngứa, nổi ban.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp khi sử dụng Omeprazol:
  • Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu ngoại biên, mất bạch cầu hạt.
  • Thần kinh: Lú lẫn có phục hồi, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
  • Nội tiết: Vú to ở đàn ông.
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.
  • Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Cơ – xương: Đau khớp, đau cơ.
  • Niệu – dục: Viêm thận kẽ.

Những trường hợp người bệnh sau khi sử dụng thuốc bắt đầu có những biểu hiện trên thì nên thông báo cho Bác sĩ để có hướng điều kịp thời, tránh những biến chứng không mong muốn.

 

Omeprazol có thể gây trầm cảm ở người già
Omeprazol có thể gây trầm cảm ở người già

 

Chống chỉ định

Quá mẫn với thuốc.

Bảo quản thuốc 

Bảo quản Thuốc Omeprazol nơi khô ráo, thoáng mát.

Khuyến cáo khi sử dụng thuốc :

– Thuốc chỉ sử dụng theo đơn của bác sĩ

– Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Xem thêm: Terpin Codein ; thuốc kháng sinh Zidocin ; Enterogermina

Nguồn: Dược sĩ Pasteur

Nộp hồ sơ tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Số 232 Nguyễn Văn Hưởng - Phường Thảo Điền - Quận 2 - TP.HCM
Tư vấn tuyển sinh: 0869 156 156 - 0996 156 156