06 loại thuốc cầm máu thông dụng nhất

1084
3 (60%) 2 votes

Hiện nay có hai nhóm thuốc cầm máu là thuốc cầm máu tại chỗ (thường được sử dụng ở tuyến y tế cơ sở) và nhóm thuốc cầm máu toàn thân (dùng ở các tuyến y tế cao hơn).

Thuốc cầm máu Calci clorid
Thuốc cầm máu Calci clorid

Thuốc cầm máu Calci clorid:

Calci cần thiết cho nhiều quá trình sinh học, thuốc có tác dụng giúp hình thành và làm bền vững cục máu đông, giảm quá trình thẩm thấu thành mạch nên có tác dụng cầm máu dưới da. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng chống dị ứng, điều chỉnh các chứng giảm calci máu.

Chỉ định:

  • Co giật do hạ calci máu, co thắt thanh quản do hạ calci máu, cơn tetani.
  • Dự phòng xuất huyết trong các trường hợp chảy máu cam, ho ra máu, xuất huyết dạ dày, xuất huyết dưới da.
  • Quá liều thuốc chẹn calci, ngộ độc ethylen glycol, tăng Mg2+, K+.
  • Trẻ em chậm mọc răng, chậm lớn, co giật do hạ Calci máu.

Chống chỉ định:

  • Không dùng trong tăng calci máu, tăng calci niệu, sỏi mật, sỏi thận, đang dùng Digitalis.
  • Không tiêm bắp hay tiêm dưới da.
  • Tránh dùng liều cao ở người suy thận, thường xuyên kiểm tra calci máu, calci niệu.

Thuốc cầm máu Vitamin K1:

Thuốc cầm máu Vitamin K1 còn có tên gọi khác là Phytomenadiol, -phyloquinon.

Chỉ định: Thuốc được chỉ định cho trường hợp thiếu vitamin K, chuẩn bị phẫu thuật gan mật, giải độc khi quá liều thuốc chống đông.

Các thuốc tương tự có tác dụng cầm máu: vitamin K2 (Menaquinon), vitamin K3 (Menadion, Vikasol …)

Thuốc cầm máu Carbazochrom:

Thuốc cầm máu gián tiếp. Các biệt dược: Adrenoxyl, Adona …

Chỉ định: Dùng trong chảy máu sau phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật tai mũi họng, độ bền thành mạch kém.

Thuốc cầm máu Acid tranexamic:

Thuốc cầm máu gián tiếp. Các biệt dược: Transamin, Hexamic …

Chỉ định: phòng và điều trị chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối, chảy máu cam, rong kinh, mất máu do sang thương, cầm máu tại chỗ trong và sau phẫu thuật, nhổ răng.

Chống chỉ định: Không dùng khi có thai, xuất huyết não, phẫu thuật thần kinh, tiền sử thuyên tắc mạch… Thận trọng khi dùng chung với thuốc ngừa thai có estrogen.

Thuốc cầm máu Ethamsylat:

Thuốc cầm máu gián tiếp, có tác dụng làm tăng sức kháng mao mạch, làm giảm tính thấm thành mạch. Các biệt dược: Dicynon …

Chỉ định: rong kinh, phòng chảy máu cấp trong phẫu thuật. Không dùng khi có thai, tiền sử thuyên tắc mạch, huyết khối …

Thuốc cầm máu Acid tranexamic
Thuốc cầm máu Acid tranexamic

Thuốc cầm máu Oxytocin:

Thuốc cầm máu nhóm co mạch. Các biệt dược: Pitocin, Syntocinon …

Chỉ định: Thuốc dùng để gây chuyển dạ trong trường hợp thai chết lưu, vỡ ối sớm, phá thai. Thuốc còn được dùng để hỗ trợ chuyển dạ khi cơn co yếu và thưa và trường hợp băng huyết sau sanh do đờ tử cung.

Chống chỉ định: Không dùng trong trường hợp dọa vỡ tử cung, bất xứng đầu chậu.

Lưu ý:

  • Thận trọng ở người tăng huyết áp, sinh nhiều lần, có vết mổ cũ, ngôi thế bất thường hay sinh đôi, sinh ba.
  • Dùng quá liều có nguy cơ gây vỡ tử cung, thiếu oxy gây ngạt thai, ngộ độc thuốc.

Xem thêm: thuốc Colchicin ; Terpin Codein ; thuốc kháng sinh Zidocin ; Enterogermina

Nguồn: Cao đẳng Dược TPHCM 

Nộp hồ sơ tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Số 232 Nguyễn Văn Hưởng - Phường Thảo Điền - Quận 2 - TP.HCM
Tư vấn tuyển sinh: 0869 156 156 - 0996 156 156